Phân biệt các hệ màu và ứng dụng của nó trong thiết kế đồ họa

Thiết kế đồ họa tốt phải biết sử dụng và phân biệt được các hệ màu trong thiết kế. Màu sắc giúp định hướng được thiết kế, ý tưởng, cảm xúc, thể hiện thông điệp của mình. Một số hệ màu được sử dụng cho nhiều mục đích trong thiết kế, trong in ấn và trong các thiết bị kỹ thuật số gồm:  RGB, CMYK, Lab color, HSB và PANTONE.

RGB là gì?

Hệ màu RGB là từ viết tắt trong tiếng Anh và có nghĩa :

  • R: Red (màu đỏ)
  • G: Green (màu xanh lá cây)
  • B: Blue (màu xanh lam)

Đây là hệ màu cộng, 3 màu cơ bản cộng vào nhau thành màu trắng. Dùng hiển thị màu trên các màn hình điện thoại, máy tính, TV và những thiết bị điện tử khác.

Đặc điểm của RGB

RGB được ra đời từ những năm 1953, được sử dụng để làm tiêu chuẩn cho tivi màu cũng như các màn hình Internet.

Hệ màu RGB có đặc điểm nổi bật đó là phát xạ ánh sáng. Hay nó còn có tên gọi khác đó là mô hình ánh sáng bổ sung. Khi 3 màu Red, Green và Blue hòa trộn theo tỉ lệ 1:1:1 sẽ tạo thành màu trắng.

RGB phát các điểm sáng màu khác nhau tạo thành hình ảnh trên nền đen như TV, máy tính, … 

Cách chuyển sang RGB

Nếu thiết kế hiển thị trên màn hình điện tử thì việc sử dụng đúng hệ màu rất quan trọng.

Để chuyển sang hệ màu RGB thì các bạn có thể thực hiện như sau: 

  • Khi sử dụng phần mềm Adobe Photoshop: sau khi mở ảnh chọn Image -> Mode -> RGB Color.
  • Khi sử dụng phần mềm Adobe Illustrator: File -> Document Color Mode -> RGB Color.

Ưu điểm của RGB

Màu sắc đa dạng, phong phú

Dải màu của RGB rộng hơn CMYK rất nhiều, đặc biệt là các sắc màu nằm trong huỳnh quang sáng. Chính vì thế, khi sử dụng hệ màu này thì sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn trong thiết kế. 

Màu sắc rực rỡ, rõ nét hơn

Khi xem các hình ảnh, video trên thiết bị điện tử, màn hình led sử dụng RGB sẽ đem đến trải nghiệm màu sắc chân thực hơn. 

Ứng dụng của RGB

Hệ màu RGB được sử dụng cho hình ảnh, thiết kế, video hiển thị trên các thiết bị điện tử.

Hiểu rõ về màu giúp giảm sai sót, tăng hiệu quả cho hình ảnh, thu hút người xem. Ngoài ra, cần tránh sử dụng sai mục đích, nhầm lẫn với hệ màu CMYK. 

CMYK là gì?

CMYK là hệ màu hấp thụ ánh sáng. Khi cho 3 màu cùng tỉ lệ vào với nhau sẽ thu được màu đen.

CMYK là một bảng mã màu trong thiết kế và in ấn. Bốn chữ CMYK là viết tắt của 4 màu:

  • C: Cyan (màu lục lam)
  • M: Magenta (màu hồng đỏ)
  • Y: Yellow (màu vàng)
  • K: Keyline/Black (màu đen)

Màu đen có tên tiếng anh là Black. Đáng lẽ sẽ được viết tắt là B, nhưng bởi B sẽ trùng với Blue (trong hệ màu RGB). Vì vậy màu đen được ký hiệu là K (Key) để thể hiện màu chủ đạo và quan trọng.

Đặc điểm của CMYK

CMYK có một đặc điểm nổi bật là hấp thụ ánh sáng hay còn gọi là hệ màu trừ. Màu mà mắt quan sát được là màu không bị hấp thụ. Là màu được phản xạ ánh sáng từ nguồn khác chiếu tới. Màu CMYK không có khả năng tự phát ra ánh sáng. 

Muốn thay đổi màu CMYK thì không dùng cách tăng thêm ánh sáng. Màu CMYK sẽ loại bỏ ánh sáng đi từ ánh sáng gốc để đổi thành các màu sắc khác. Khi 3 màu Cyan, Magenta và Yellow kết hợp sẽ tạo ra màu đen. Bởi lúc này ánh sáng đã bị loại bỏ tất cả các màu. 

Đây là đặc điểm nổi bật của hệ màu CMYK, trái ngược hoàn toàn với màu RGB.

Cách chuyển sang CMYK

Thiết kế trên hệ màu CMYK hay RGB rất quan trọng. Điều này ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, màu sắc sản phẩm sau khi in.

Để chuyển sang hệ màu thiết kế CMYK, có thể thực hiện theo các cách sau:

  • Khi sử dụng phần mềm Adobe Photoshop: sau khi mở ảnh chọn Image -> Mode -> CMYK Color.
  • Khi sử dụng phần mềm Adobe Illustrator: File -> Document Color Mode -> CMYK Color.

Ưu điểm của CMYK

CMYK được dùng rất nhiều trong in ấn, bởi những ưu điểm vượt trội mang lại cho các sản phẩm. Dưới đây là một số ứng dụng cũng như ưu điểm của hệ màu CMYK trong in ấn.

Tiết kiệm mực in

Để tạo ra màu đen, có thể trộn 3 màu C + M + Y với tỉ lệ 1:1:1. Tuy nhiên điều này sẽ gây ra tốn mực rất nhiều. Bởi màu đen được sử dụng rất nhiều trong in ấn. Vì vậy, hệ màu CMYK bổ sung thêm 1 hộp màu đen. Điều này giúp tiết kiệm mực in cũng như chi phí sản xuất.

Tăng độ chân thực, dễ dàng chọn được màu in phù hợp

Nếu dùng màu RGB để thiết kế và màu CMYK để in ấn, sẽ có sự chênh lệch rất lớn khi nhìn trên máy tính và sản phẩm thực tế. Bởi vậy, thiết kế trên hệ màu CMYK sẽ tăng tính chân thực của màu sắc. Có thể thoải mái pha trộn màu sắc phù hợp và chính xác khi sử dụng hệ màu CMYK.

Màu C, M, Y, K khi được bóc tách thành các lớp màu riêng biệt

Ứng dụng của CMYK

CMYK có thể được sử dụng trong in ấn như in offset, in laser, in UV,… và in ấn trên tất cả các ấn phẩm như in tờ rơi, tờ gấp, catalogue, túi giấy, hộp giấy,…

LAB COLOR là gì?

Lab Color là một hệ màu trong Photoshop, cho ta lưu giữ số lượng màu sắc. Hệ màu này tương đối phức tạp, dựa trên cảm nhận màu sắc của mắt người. Nó là hệ thống các màu mà mắt người có thể nhìn thấy được.

Hệ màu LAB được biểu diễn bằng tổ hợp 3 kênh xử lý, đó là:

  • L (Lightness- Luminance):

Kênh L là trục thẳng đứng. Biểu diễn mức độ sáng của màu, có giá trị từ 0 (Back) đến 100 (White). Hoàn toàn chỉ chứa các thông tin về độ sáng, chứ không chứa giá trị màu nào thực sự.

  • Kênh “a”:

Kênh chứa các giá trị màu từ Green (-) cho tới Red (+)

  • Kênh “b”:

Có các giá trị màu từ Blue (-) đến Yellow (+).

Thông tin màu và độ sáng được lưu tách biệt giúp thao tác trên kênh L không làm ảnh hưởng đến giá trị màu. Hơn nữa, số lượng màu gần như tương đương với hệ màu in ấn RGB. Nhờ có kênh L giúp cho màu sắc trong hệ màu Lab Color lớn hơn rất nhiều.

Đặc điểm của LAB COLOR

Màu Lab có ưu điểm đó là sự phân tách riêng về giá trị và độ sáng của màu sắc. Trong quá trình chỉnh sửa, có thể thay đổi độ sáng mà không làm ảnh hưởng màu gốc của ảnh. Các thao tác cơ bản như levels, sharpen,….các filter dùng trong Photoshop sẽ cho kết quả màu tốt hơn khi sử dụng màu Lab.

Trước đây, khi làm các file hiển thị trên màn hình chúng ta thường dùng RGB. Nhưng khi in thì lại theo CMYK nên chất lượng sản phẩm sau khi in khác với file thiết kế. Do đó, trước khi in, các  designer cần phải chỉnh bản thiết kế theo CMYK. Nhưng chắc chắn khi chuyển từ RGB sang CMYK vẫn có sự sai lệch về màu sắc. Thêm nữa, CMYK trong photoshop bị giới hạn nên rất khó để thiết kế bằng hệ màu này được.

Dùng chế độ Lab để căn chỉnh màu chuẩn rồi chuyển sang CMYK để in ấn. Ở chế độ Lab, các bộ lọc vẫn sử dụng một cách bình thường. Khi chỉnh levels ảnh cũng sẽ không làm ảnh hưởng đến màu gốc của ảnh.

Cách chuyển sang LAB COLOR

Trong các phần mềm thiết kế độ họa đều có chức năng chuyển đổi màu sắc giữa các hệ màu.

Dưới đây là cách chuyển đổi hệ màu Lab trên phần mềm đồ họa Photoshop và Illustrator, cụ thể:

  • Trong Adobe Illustrator: Chọn File trên thanh công cụ > Document Color Model > Lab Color.
  • Trong Adobe Photoshop: Chọn Image trên thanh công cụ > Mode > Lab Color.

Cách chuyển đổi này bạn có thể thực hiện đối với 2 hệ màu là CMYK và RGB. Do 2 hệ màu này có sự khác biệt nên việc chuyển đổi sẽ xảy ra tình trạng lệch màu. Sau khi chuyển đổi, các thông số màu sẽ là các số lẻ. Tùy theo chế độ màu chuyển đổi mà màu mới nhận được sẽ sáng hoặc tối hơn màu gốc.

HSB là gì?

  • H: Hue (dải màu): Hue trong HSB / HSL mã hóa của RGB. Là một trong những thuộc tính chính (gọi là các tham số xuất hiện màu sắc) của một màu sắc như màu đỏ, cam, vàng, xanh lá cây, xanh dương, tím.
  • S: Saturation (độ bão hòa): Độ màu được đo bởi sắc thái cảm nhận về màu. Tăng giảm mức độ cảm nhận sắc thái về màu và sắc.
  • B: Brightness (sắc độ): Là mức độ sáng tối của màu sắc tức là pha thêm đen hoặc trắng.

PANTONE là gì?

Được coi như màu sắc cơ bản thứ 5 bên cạnh 4 màu CMYK dành cho in ấn, màu Pantone trở thành hệ quy chiếu màu sắc chuẩn mực, ngôn ngữ giao tiếp chính thức trong công nghiệp thiết kế toàn cầu. 

Pantone – Cơ quan toàn cầu về màu sắc

Thuộc tập đoàn đa quốc gia X-Rite – Pantone LLC là một cơ quan màu sắc nổi tiếng thế giới.

Trong hơn 50 năm cung cấp các sản phẩm dịch vụ và công nghệ trong khám phá màu sắc và biểu hiện sáng tạo, Pantone đã truyền cảm hứng cho vô số các nhà thiết kế trên toàn cầu từ lĩnh vực thời trang, nội thất cho đến đồ họa, thiết kế công nghiệp.

Năm 1963, Lawrence Herbert, cha đẻ của Pantone, đã sáng tạo một hệ thống đột phá cho phép nhận diện, giao tiếp màu sắc một cách trùng khớp, chính xác nhằm giải quyết tình trạng diễn giải sai lệch trong cộng đồng nghệ thuật đồ họa. Hệ thống của Herbert đã tạo tiền đề cho từ điển tiêu chuẩn màu đầu tiên PANTONE® MATCHING SYSTEM®.

Kể từ đó, Pantone đã phát triển ý tưởng về hệ thống tiêu chuẩn để khớp màu cho hàng loạt các ngành công nghiệp như: kỹ thuật số, thời trang, sơn, nội thất, kiến trúc, thiết kế công nghiệp,… Sự chính xác về màu sắc trong từng giai đoạn (từ bước phác thảo đầu tiên trong thiết kế cho đến khâu sản xuất cuối cùng) là yếu tố sống còn

Ngày nay, hệ thống tiêu chuẩn màu The PANTONE® được ngầm công nhận như một ngôn ngữ chuẩn mực và chính thức trong giao tiếp bằng màu sắc bất kể đó là với các nhà thiết kế, các nhà sản xuất, phân phối hay người tiêu dùng.

Pantone và đơn vị ủy quyền cung cấp vô số sản phẩm ở hơn 100 quốc gia trên thế giới. Sản phẩm cốt lõi là những bộ tiêu chuẩn so sánh và pha chế màu sắc vô cùng chi tiết. Chúng được đóng thành sách xòe dạng hình cánh quạt, dạng sách từ điển, … Kích thước gần như tờ giấy A4 với nhiều trang màu lên đến hơn 2000 màu.

Thiết kế theo kiểu một cuốn từ điển có trang gấp của bộ tra cứu màu Pantone cho thiết kế thời trang và nội thất.
Thiết kế mẫu so sánh dạng xòe quạt

Các dòng sản phẩm chính của Pantone:

  • Graphic: Là dòng sản phẩm cho ngành in ấn, thiết kế bao bì, thiết kế đồ họa.
  • Fashion and Home: Là dòng sản phẩm dành cho ngành thời trang, dệt nhuộm vải, thuộc da.
  • Industry: Là dòng sản phẩm cho kim loại và nhựa.

Bên cạnh cung cấp dịch vụ tiêu chuẩn màu, công ty này còn thành lập PANTONE COLOR INSTITUTE® (Viện màu sắc Pantone) – cơ quan nghiên cứu ứng dụng và trung tâm thông tin về màu sắc, nơi đưa ra các dự báo và cung cấp các chuẩn màu cho giới thiết kế chuyên nghiệp. 

Các dự báo của viện bao gồm PANTONE Fashion Color Report (Báo cáo màu Pantone cho thời trang),PANTONE VIEW home + interiors (Góc nhìn của Pantone về bày trí và nội thất) và Color of the Year (Màu của năm)
The Pantone Colour Matching System (PMS) – ngôn ngữ chuẩn mực của màu sắc

The Pantone Colour Matching System (PMS) cơ bản là một hệ thống tái tạo màu tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn hóa màu sắc với tên gọi bằng mã số giúp các nhà sản xuất ở các địa điểm khác nhau đều có thể tra cứu hệ thống Pantone.

Tiêu chuẩn hóa màu sắc từ việc tạo màu và dán nhãn mã số

PMS là không gian màu sắc độc quyền sử dụng trong các ngành công nghiệp, chủ yếu trong in ấn.

Hướng dẫn màu Pantone đã được chấp nhận và sử dụng trong tất cả các ngành công nghiệp toàn cầu. Nhằm xác minh cụ thể màu sắc, kỹ thuật thiết kế, kiểm soát chất lượng.

Đặc điểm của hệ màu PANTONE
Các màu đã được nghiên cứu, tiêu chuẩn hóa với các thông số kỹ thuật trong pha chế, được đánh mã số cụ thể và đưa vào hệ thống PMS, là màu Pantone.

Người trong giới in ấn thường định nghĩa màu Pantone là màu pha, hay màu thứ 5. Bởi lẽ, màu Pantone đã được tiêu chuẩn hóa với đặc điểm kỹ thuật rõ ràng. Có thể coi như màu pha sẵn. Khác hoàn toàn với “màu thường” – các màu tạo ra từ việc nhà in pha trộn từ các màu CMYK (là 4 màu cơ bản trong in ấn).

Màu Pantone luôn có sắc độ tươi tắn, nổi bật hơn hẳn khi đặt cạnh những ấn phẩm được in offset từ 4 màu cơ bản (thường bị sai khác lớn với thiết kế).

Trong tên gọi các màu Pantone, bên cạnh mã số riêng thể hiện sắc độ, đi sau các số thường có thêm các chữ cái C,M,U nhằm thể hiện chính xác hiệu ứng màu thay đổi trên từng chất liệu giấy in. 
  • C – Coated – giấy có lớp tráng phủ như giấy Couche
  • U – Uncoated – không tráng, như giấy Fort
  • M – Matte – mờ

Ví dụ: Pantone 199 Red có thể được xác định là:

  • Pantone 199C (C = giấy Coated)
  • Pantone 199U (U = không tráng giấy)
  • Pantone 199M (M = Matte Paper)

Trong bảng tra cứu dành cho thiết kế vật liệu nhựa, các màu cũng được ký hiệu thêm bên cạnh mã số màu:

  • Q – opaque (thể hiện màu sắc được in trên bề mặt nhựa đục)
  • T – transparent (ký hiệu cho màu hiện lên trên bề mặt nhựa trong)
Mẫu màu PANTONE trên 2 chất liệu giấy khác nhau: Giấy có tráng phủ và giấy không tráng phủ
Mẫu chip nhựa để đối chiếu trong một bộ mã của PANTONE.

Cách tạo màu Pantone

Màu Pantone luôn có phần tươi sáng, nổi bật hơn so với các màu in offset (từ hệ màu CMYK). Tính bảo toàn, chính xác của màu Pantone từ bản thiết kế cho đến bản in cao hơn rất nhiều. Vì vậy, với các sản phẩm in ấn đòi hỏi độ chuẩn xác cao về màu sắc. Không chỉ để đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn đảm bảo độ nhận diện thương hiệu của sản phẩm với khách hàng. Việc tạo màu Pantone là vô cùng cần thiết.

Quy trình tạo màu Pantone khi thiết kế sản phẩm đồ họa in ấn:

Bước 1: Lựa chọn bộ mã Swatch PMS (Pantone Matching System)

Có nhiều phiên bản bộ mã swatch PMS để đáp ứng cho nhiều loại vật liệu in khác nhau.

Việc nói chuyện trước với nhà in về chất liệu sẽ được sử dụng để in là rất quan trọng. Điều đó giúp bạn có thể tham khảo đúng bộ mã ngay từ bước lựa chọn và lên ý tưởng. 

Các bộ mã swatch thường có giá thành khá cao. Đặc biệt là thư viện tham khảo đầy đủ – full reference library. Bạn phải nhớ rằng những bộ mã có thể “hết hạn”. Có nghĩa là chúng không còn áp dụng đối với các bộ mực hiện hành.

Thêm vào đó, các bản tra cứu trên giấy này cũng được Pantone khuyến cáo chỉ có thể là khuôn mẫu chính xác trong một năm và cần thay mới do mực in sẽ dần ngả vàng qua thời gian. 

Bước 2: Làm việc với khách hàng

Hãy thảo luận với khách hàng về màu sắc sẽ được sử dụng. Khi có ý tưởng thiết kế, bạn có thể thảo luận về màu sắc chính xác cho các yếu tố.

Hãy nhớ rằng các ô màu swatch được dùng để xác định màu solid (màu đặc, màu mảng bẹt). Hình ảnh không bảo đảm chắc chắn sẽ có hiệu quả như từng màu riêng biệt trong Color Guide. 

Bước 3: Chọn thư viện mẫu màu và những màu thích hợp trong phần mềm đồ họa của bạn.

– Trong Photoshop: Window > Swatches. Bảng mẫu màu tiêu chuẩn sẽ được hiển thị. Nhấp vào mũi tên nhỏ phía trên bên phải cửa sổ swatches. Bạn sẽ thấy danh sách các thư viện màu Pantone. Chọn tên tập phù hợp với bộ mã màu mà bạn đang sử dụng. Photoshop sẽ hỏi xem bạn có muốn thay thế các bảng hiện tại hoặc bổ sung thêm vào (Append). Chọn “OK” để thay thế bảng màu đó, và thế là bạn chỉ nhìn thấy bảng màu Pantone.

– Trong Illustrator: Quá trình này về cơ bản là giống nhau. Trừ khi bạn nhấp chuột vào mũi tên để đưa lên danh sách swatches. Trước tiên phải chọn “Open Swatch Library” để xem đầy đủ thư viện màu Pantone và các thư viện khác.

Khi các ô Pantone đã được hiển thị, số tham chiếu sẽ hiển thị khi rà chuột lên mỗi màu. Bây giờ bạn có thể chọn những màu sắc mà bạn đã chọn ra từ bộ mã của mình. Quá trình này có thể thay đổi tùy thuộc vào phiên bản của phần mềm mà bạn đang sử dụng. Các bảng màu swatch có sẵn trong đa số các phần mềm đồ họa tiêu chuẩn. Vì vậy hãy chắc chắn là bạn chọn đúng bảng màu phù hợp cho công việc của mình.

Bước 5: Cung cấp thông số màu sắc cho nhà in

Nên thông báo cho nhà in về màu sẽ được sử dụng và dùng ở đâu. Bạn có thể in một bản cho mẫu thiết kế. Sau đó đánh dấu các vị trí với nhãn từng màu PMS theo số tham chiếu.

Thợ in sẽ tra số tham chiếu của màu Pantone bạn đã chọn trong bảng tra cứu Formula Guide. Có công thức pha màu, họ tiến hành pha mực in đúng tỷ lệ. Màu sắc kỳ vọng của khách hàng được chuyển tải nguyên vẹn từ thiết kế đến thành phẩm cuối cùng.

Quy trình này cũng tương tự trong ngành sản xuất với chất liệu vải, nhựa, kim loại… Trong hướng dẫn về màu sắc Pantone có so sánh màu sắc riêng biệt cho từng chất liệu.

Xem thêm

© Bài viết thuộc bản quyền của ICTGO

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Cùng chuyên mục

Ý nghĩa của những logo thương hiệu nổi tiếng thế giới (Phần 2)

Ngay cả những logo trừu tượng nhất cũng thường được thiết kế với sự cân nhắc tinh tế. Mỗi đường, đường cong và màu sắc góp phần tạo nên tổng thể thống nhất. Trong một số trường hợp, các logo từ lâu đã có những thông điệp ẩn chứa bên trong chúng. Dưới đây là những ý nghĩa logo thương hiệu nổi tiếng.

Ý nghĩa của những logo thương hiệu nổi tiếng thế giới (Phần 1)

Mỗi logo của các công ty lớn đều có một câu chuyện hấp dẫn đằng sau nó. Vì mục đích đó, bài viết này sẽ tổng hợp một số ý nghĩa logo nổi tiếng thế giới theo từng nhóm ngành.

Các nguyên tắc tâm lý học cần biết trong thiết kế

Bài viết này sẽ giúp các bạn phân tích các nguyên tắc tâm lý học cần biết trong thiết kế? Và cách áp dụng chúng vào thiết kế của bạn.

8 tựa sách hay dành cho việc tự học thiết kế đồ họa

Nếu muốn thành công trong sự nghiệp thiết kế đồ họa. Ngoài thực hành, trải nghiệm làm nhiều quen tay. Bạn cũng cần phải vun đắp kiến thức nền tảng cho bản thân qua những gì mà người đi trước để lại. Sách học thiết kế đồ họa có thể là một khoản đầu tư đáng giá. Dưới đây là 8 cuốn sách bạn nên đọc trong quá trình học thiết kế đồ họa.

Bài viết liên quan

Advertisment